tập thể hóa
Định nghĩa
- Động từ:
- Chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc quản lý từ cá nhân sang tập thể: "tập thể hóa" là quá trình đưa tài sản, tư liệu sản xuất hoặc hoạt động kinh tế, xã hội vào sự quản lý chung của một tập thể, thay vì để riêng lẻ từng cá nhân.
- Áp dụng nguyên tắc tập thể vào tổ chức hoặc sản xuất: "tập thể hóa" cũng chỉ việc tổ chức lại các hoạt động theo hướng hợp tác, chung sức giữa nhiều người.
Ví dụ sử dụng
- (Chính phủ chuyển đổi ruộng đất từ sở hữu cá nhân sang quản lý hợp tác xã.)
- (Việc đưa sản xuất vào quản lý chung làm cho công việc hiệu quả hơn.)
- (Nhiều nước từng chuyển các nhà máy từ tư nhân sang sở hữu nhà nước hoặc tập thể.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tập thể hóa nông nghiệp": quá trình chuyển đổi đất đai và sản xuất nông nghiệp từ hộ gia đình riêng lẻ sang hợp tác xã hoặc nông trường tập thể.
- Phong trào tập thể hóa nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ ở các nước xã hội chủ nghĩa. (Các nước theo chủ nghĩa xã hội đã đưa nông nghiệp vào quản lý tập thể.)
"tập thể hóa tư liệu sản xuất": đưa các công cụ, máy móc, nhà xưởng vào sở hữu chung.
- Giai đoạn tập thể hóa tư liệu sản xuất đã thay đổi cơ cấu kinh tế. (Việc tập thể hóa tư liệu sản xuất làm thay đổi cách tổ chức nền kinh tế.)
Biến thể và từ gần giống
Tập thể (danh từ): nhóm người cùng làm việc, cùng sinh hoạt hoặc cùng có mục đích chung.
- Tập thể lớp đã đạt danh hiệu xuất sắc. (Nhóm học sinh trong lớp đã đạt thành tích tốt.)
Tập thể hóa (động từ): động từ ghép với "hóa" (làm cho trở thành) để chỉ quá trình biến đổi thành tập thể.
- Quá trình tập thể hóa đòi hỏi sự đồng thuận của nhiều người. (Việc chuyển sang quản lý tập thể cần sự nhất trí từ các bên.)
Cá thể hóa (động từ): quá trình chuyển đổi ngược lại, từ tập thể sang cá nhân.
- Cá thể hóa sản xuất là xu hướng đối lập với tập thể hóa. (Việc đưa sản xuất về tay cá nhân trái ngược với tập thể hóa.)
Từ đồng nghĩa
- Công hữu hóa: chuyển đổi tài sản thành sở hữu chung của toàn xã hội hoặc nhà nước.
- Hợp tác hóa: tổ chức lại sản xuất dưới hình thức hợp tác xã, tương tự tập thể hóa nhưng thường nhấn mạnh vào sự tự nguyện.
- Xã hội hóa: mở rộng phạm vi quản lý ra toàn xã hội, nhưng khác "tập thể hóa" ở chỗ không nhất thiết phải là tập thể nhỏ.
Thành ngữ liên quan
- Tập thể hóa toàn diện: quá trình tập thể hóa trên mọi lĩnh vực (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại).
- Chính sách tập thể hóa toàn diện đã thay đổi bộ mặt kinh tế đất nước. (Việc tập thể hóa trên tất cả các ngành làm kinh tế quốc gia biến đổi sâu sắc.)